Bài 15: Động lượng - Định luật bảo toàn động lượng
Sách giải điện tử trường THPT Phước Long, Vật Lý 10, hướng dẫn giải chi tiết bài tập động lượng, định luật bảo toàn động lượng bằng video.
Có 10 câu hỏi được giải
Phát biểu nào sau đây sai? Động lượng là một đại lượng vectơ.
Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Động lượng là một đại lượng vectơ.
B. Động lượng phụ thuộc vào hệ quy chiếu.
C. Động lượng của một hệ kín được bảo toàn.
D. Động lượng của hệ hai vật bằng tổng độ lớn động lượng của hai vật đó.
Vectơ động lượng vectơ p và vận tốc vectơ v của một chất điểm
Vectơ động lượng
và vận tốc
của một chất điểm
A. cùng phương, ngược chiều.
B. cùng phương, cùng chiều.
C. vuông góc với nhau.
D. hợp với nhau một góc
.
Động lượng có đơn vị đo là
Động lượng có đơn vị đo là
A. N.m/s.
B. N.m.
C. kg.m/s.
D. N/s.
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của động lượng?
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của động lượng?
A. N.s.
B. N.m.
C. N.m/s.
D. N/s.
Trong các hình dưới đây, hình vẽ nào biểu diễn đúng vectơ độ biến thiên động lượng delta vectơ p = vectơ p2 - vectơ p1?
Trong các hình dưới đây, hình vẽ nào biểu diễn đúng vectơ độ biến thiên động lượng
?

A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
D. Hình 4.
Biểu thức nào sau đây mô tả đúng mối quan hệ giữa động lượng và động năng của vật?
Biểu thức nào sau đây mô tả đúng mối quan hệ giữa động lượng và động năng của vật?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trong các quá trình chuyển động sau đây, quá trình nào động lượng của vật không thay đổi?
Trong các quá trình chuyển động sau đây, quá trình nào mà động lượng của vật không thay đổi?
A. Vật đang rơi tự do.
B. Vật chuyển động thẳng đều.
C. Vật được ném ngang.
D. Vật chuyển động chạm vào vách và phản xạ lại.
Trong trường hợp nào sau đây, hệ có thể được xem là hệ kín?
Trong trường hợp nào sau đây, hệ có thể được xem là hệ kín?
A. Hai viên bi rơi thẳng đứng trong không khí.
B. Hai viên bi chuyển động trên mặt phẳng nghiêng.
C. Hai viên bi chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang.
D. Hai viên bi chuyển động không ma sát trên mặt phẳng nằm ngang.
Khi một vật đang rơi tự do thì
Khi một vật đang rơi tự do thì
A. động lượng của vật không đổi.
B. động lượng của vật chỉ thay đổi về độ lớn.
C. động lượng của vật chỉ thay đổi về hướng.
D. động lượng của vật thay đổi cả về hướng và độ lớn.
Hai vật khối lượng m1 và m2 chuyển động với vận tốc lần lượt là vectơ v1 và vectơ v2.
Hai vật khối lượng
và
chuyển động với vận tốc lần lượt là
và
. Động lượng của hệ là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Vật Lý 10 - Trường THPT Phước Long
Bài 1: Khái quát về môn Vật Lý
Bài 2: Đơn vị và sai số trong môn Vật Lý
Bài 3: Chuyển động thẳng
Bài 4: Chuyển động tổng hợp
Bài 5: Gia tốc - chuyển động thẳng biến đổi
Bài 6: Chuyển động ném ngang
Bài 7: Ba định luật Newton về chuyển động
Bài 8: Một số lực trong thực tiễn
Bài 9: Chuyển động của vật trong chất lưu
Bài 10: Tổng hợp lực - phân tích lực
Bài 11: Moment lực, điều kiện cân bằng của vật.
Bài 12: Năng lượng và công
Bài 13: Công suất - hiệu suất
Bài 14: Động năng và thế năng. Định luật bảo toàn cơ năng
Bài 15: Động lượng - Định luật bảo toàn động lượng
Bài 16: Các loại va chạm
Bài 17: Động học của chuyển động tròn
Bài 18: Động lực học của chuyển động tròn. Lực hướng tâm.
Bài 19: Biển dạng của vật rắn. Đặc tính của lò xo. Định luật Hooke
Videos Mới
Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.
Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.