Bài 3: Chuyển động thẳng

Trường THPT Phước Long, môn Vật Lý, hướng dẫn giải chi tiết những câu hỏi của phầnchuyển động thẳng bằng video dễ hiểu.

14 câu hỏi được giải

Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho. Tính chất nhanh hay chậm của chuyển động.

Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho:

A. Tính chất nhanh hay chậm của chuyển động.

B. Sự thay đổi hướng của chuyển động.

C. Khả năng duy trì chuyển động của vật.

D. Sự thay đổi vị trí của vật trong không gian.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một ô tô đi trong 3 giờ. Hai giờ đầu có tốc độ trung bình 60 km/h, thời gian còn lại có tốc độ trung bình là 30 km/h.

Một ô tô đi trong 3 giờ. Hai giờ đầu có tốc độ trung bình 60 km/h, thời gian còn lại có tốc độ trung bình là 30 km/h. Tốc độ trung bình của ô tô trong suốt thời gian chuyển động là:

A. 40 km/h.

B. 45 km/h.

C. 50 km/h.

D. 55 km/h.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một người đi xe đạp chuyển động thẳng đều, 1/3 quãng đường đầu đi với tốc độ trung bình 4 m/s, quãng đường còn lại với tốc độ trung bình 2 m/s.

Một người đi xe đạp chuyển động thẳng đều, 1/3 quãng đường đầu đi với tốc độ trung bình 4 m/s, quãng đường còn lại với tốc độ trung bình 2 m/s. Tốc độ trung bình của người đi xe đạp trên cả quãng đường là:

A. 2,4 m/s.

B. 2,5 m/s.

C. 3 m/s.

D. 3,2 m/s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Chọn phát biểu đúng. Vectơ độ dịch chuyển thay đổi phương liên tục khi vật chuyển động.

Chọn phát biểu đúng.

A. Vectơ độ dịch chuyển thay đổi phương liên tục khi vật chuyển động.

B. Vectơ độ dịch chuyển có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của chất điểm.

C. Khi vật chuyển động thẳng không đổi chiều, độ lớn của vectơ độ dịch chuyển bằng quãng đường đi được.

D. Vận tốc tức thời cho ta biết chiều chuyển động nên luôn có giá trị dương.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Chỉ ra phát biểu sai. Vectơ độ dịch chuyển là một vectơ nối vị trí đầu và vị trí cuối của vật chuyển động.

Chỉ ra phát biểu sai.

A. Vectơ độ dịch chuyển là một vectơ nối vị trí đầu và vị trí cuối của vật chuyển động.

B. Vectơ độ dịch chuyển có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của vật.

C. Khi vật đi từ điểm A đến điểm B, sau đó đến điểm C, rồi quay về A thì độ dịch chuyển của vật có độ lớn bằng 0.

D. Độ dịch chuyển có thể có giá trị âm, dương, hoặc bằng không.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Đối với một vật chuyển động, đặc điểm nào sau đây chỉ là quãng đường đi được, không phải là của độ dịch chuyển?

Đối với một vật chuyển động, đặc điểm nào sau đây chỉ là của quãng đường đi được, không phải của độ dịch chuyển? 

A. Có phương và chiều xác định.

B. Có đơn vị đo là mét.

C. Không thể có độ lớn bằng 0.

D. Có thể có độ lớn bằng 0.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật

Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật

A. chuyển động tròn.

B. chuyển động thẳng và không đổi chiều.

C. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần.

D. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một người đi xe máy từ nhà đến bến xe bus cách nhà 6 km về phía đông.

Một người đi xe máy từ nhà đến bến xe bus cách nhà 6 km về phía đông. Đến bến xe, người đó lên xe bus đi tiếp 8 km về phía bắc. Độ dịch chuyển của người đó là:

A. 14 km.

B. 7 km.

C. 10 km.

D. 2 km.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Hai anh em bơi trong bể bơi thiếu niên có chiều dài 25 m. Hai anh em xuất phát từ đầu bể bơi đến cuối bể bơi thì người em dừng lại nghỉ, còn người anh quay lại bơi tiếp về đầu bể mới nghỉ.

Hai anh em bơi trong bể bơi thiếu niên có chiều dài 25 m. Hai anh em xuất phát từ đầu bể bơi đến cuối bể bơi thì người em dừng lại nghỉ, còn người anh quay lại bơi tiếp về đầu bể mới nghỉ. 

Gọi s là quãng đường bơi được và d là độ dịch chuyển. Kết luận nào sau đây là đúng?

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Đồ thị vận tốc - thời gian của chuyển động thẳng đều là một đường thẳng:

Đồ thị vận tốc - thời gian của chuyển động thẳng đều là một đường thẳng:

A. đi qua gốc tọa độ.

B. song song với trục hoành.

C. bất kỳ.

D. song song với trục tung.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Cho đồ thị dịch chuyển - thời gian của một vật như hình bên. Trong những khoảng thời gian naoò vật chuyển động thẳng đều?

Cho đồ thị dịch chuyển - thời gian của một vật như hình bên. Trong những khoảng thời gian nào vật chuyển động thẳng đều?

A. Trong khoảng thời gian từ 0 đến và từ đến .

B. Trong khoảng thời gian từ đến .

C. Trong khoảng thời gian từ 0 đến .

D. Trong khoảng thời gian từ 0 đến và từ đến .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Đồ thị tọa độ - thời gian của hai xe (1) và (2) được biểu diễn như hình bên.

Đồ thị tọa độ – thời gian của hai xe (1) và (2) được biểu diễn như hình bên. Hai xe gặp nhau tại vị trí cách vị trí xuất phát của xe (2) một khoảng:

A. 40 km.

B. 30 km.

C. 35 km.

D. 70 km.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Lúc 7 giờ, có hai ôtô cùng xuất phát, đi nguọc chiều nhau từ A và B cách nhau 100 km.

Lúc 7 giờ, có hai ôtô cùng xuất phát, đi ngược chiều nhau từ A và B cách nhau 100 km. Xe ở A có vận tốc và xe ở B có vận tốc . Coi hai xe chuyển động thẳng đều. Chọn gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B. 

1. Phương trình toạ độ – thời gian của hai xe là

A. .

B. .

C. .

D. .

2. Hai xe gặp nhau lúc

A. 8 giờ.

B. 8 giờ 30 phút.

C. 9 giờ.

D. 9 giờ 30 phút.

3. Vị trí hai xe gặp nhau cách B

A. 30 km.

B 40 km.

C. 50 km.

D. 60 km.

4. Khoảng cách giữa hai xe lúc 10 giờ là

A. 30 km.

B. 40 km.

C. 50 km.

D. 60 km.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Lúc 5 giờ, một xe máy xuất phát từ địa điểm A với vận tốc 40 km/h đuổi theo một xe đạp đang đi qua địa điểm B với vận tốc 20 km/h.

Lúc 5 giờ, một xe máy xuất phát từ địa điểm A với vận tốc 40 km/h đuổi theo một xe đạp đang đi qua địa điểm B với vận tốc 20 km/h. Biết A và B cách nhau 60 km. Coi hai xe chuyển động thẳng đều. Chọn gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B. 

1. Phương trình toạ độ – thời gian của hai xe là 

A. .

B. .

C. .

D. .

2. Hai xe gặp nhau lúc

A. 8 giờ.

B. 8 giờ 30 phút.

C. 9 giờ.

D. 9 giờ 30 phút.

3. Vị trí hai xe gặp nhau cách A

A. 100 km.

B. 120 km.

C. 150 km.

D. 160 km.

4. Xe máy còn cách xe đạp 20 km vào lúc

A. 6 giờ.

B. 6 giờ 30 phút.

C. 7 giờ.

D. 7 giờ 30 phút.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Videos Mới

Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.

Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.

Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.

a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.

Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.

Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.