Bài 8: Một số lực trong thực tiễn

Trường THPT Phước Long, môn Vật Lý, hướng dẫn giải chi tiết những câu hỏi về một số lực trong thực tiễn bằng video dễ hiểu.

37 câu hỏi được giải

Điều nào sau đây là sai khi nói về trọng lực? Tại nơi có gia tốc trọng trường vectơ g thì trọng lực tác dụng lên vật khối lượng m là vectơ P = m.vectơ g.

Điều nào sau đây là sai khi nói về trọng lực? 

A. Tại nơi có gia tốc trọng trường vectơ g thì trọng lực tác dụng lên vật khối lượng m là .

B. Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật. 

C. Trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

D. Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Tại cùng một địa điểm, hai vật có khối lượng m1 < m2. Hỏi trọng lực P1 và P2 luôn thỏa điều kiện nào?

Tại cùng một địa điểm, hai vật có khối lượng . Độ lớn trọng lực tác dụng lên hai vật lần lượt là luôn thoả điều kiện

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một chiếc vali đặt trên băng chuyền đang hoạt động. Lực giữ cho vali nằm yên trên băng chuyền là

Một chiếc vali đặt trên băng chuyền đang hoạt động. Lực giữ cho vali nằm yên trên băng chuyền là 

A. lực ma sát nghỉ.

C. lực ma sát lăn. 

B. lực ma sát trượt.

D. phản lực của băng chuyền.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một người đẩy ôtô bằng lực F theo phương song song mặt đất nhưng ôtô vẫn không di chuyển. Lực ma sát nghỉ tác dụng vào ôtô có độ lớn

Một người đẩy ôtô bằng lực F theo phương song song mặt đất nhưng ôtô vẫn không di chuyển. Lực ma sát nghỉ tác dụng vào ôtô có độ lớn 

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một viên bi lúc đầu nằm yên trên một mặt sàn nằm ngang. Sau khi được truyền một vận tốc đầu, viên bi chuyển động chậm dần vì

Một viên bi lúc đầu nằm yên trên một mặt sàn nằm ngang. Sau khi được truyền một vận tốc đầu, viên bi chuyển động chậm dần vì

A. không còn lực tác dụng lên nó.

B. có phản lực của mặt sàn tác dụng lên nó.

C. có trọng lực tác dụng lên nó.

D. có lực ma sát tác dụng lên nó.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Chọn phát biểu đúng. Lực ma sát trượt phụ thuộc vào tốc độ của vật trượt.

Chọn phát biểu đúng.

A. Lực ma sát trượt phụ thuộc vào tốc độ của vật trượt. 

B. Lực ma sát trượt phụ thuộc vào diện tích hai mặt tiếp xúc.

C. Lực ma sát trượt không phụ thuộc vào khối lượng của vật trượt.

D. Lực ma sát trượt phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về lực ma sát trượt? Lực ma sát trượt càng tăng nếu diện tích tiếp xúc càng lớn.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về lực ma sát trượt?

A. Lực ma sát trượt càng tăng nếu diện tích tiếp xúc càng lớn.

B. Lực ma sát trượt tỉ lệ với áp lực của vật lên mặt tiếp xúc.

C. Lực ma sát trượt xuất hiện để cản trở chuyển động trượt của vật.

D. Lực ma sát trượt ngược hướng với hướng chuyển động của vật trượt.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Chỉ ra phát biểu sai. Độ lớn của lực ma sát trượt tác dụng lên vật phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc của vật.

Chỉ ra phát biểu sai.

Độ lớn của lực ma sát trượt tác dụng lên vật.

A. phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc của vật.

B. không phụ thuộc vào tốc độ của vật.

C. tỉ lệ với độ lớn của áp lực của vật lên mặt tiếp xúc.

D. phụ thuộc vào vật liệu và tính chất của hai mặt tiếp xúc.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Câu nào sau đây sai khi nói về lực căng dây? Lực căng có thể là lực kéo hoặc lực nén.

Câu nào sau đây sai khi nói về lực căng dây? 

A. Lực căng có thể là lực kéo hoặc lực nén. 

B. Lực căng dây có bản chất là lực đàn hồi.

C. Lực căng dây có điểm đặt là điểm mà đầu dây tiếp xúc với vật.

D. Lực căng có phương trùng với chính sợi dây, chiều hướng từ hai đầu vào phần giữa của dây.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Điều nào sau đây đúng khi nói về lực căng dây? Lực căng dây có phương dọc theo dây, cùng chiều với lực do vật kéo dãn dây.

Điều nào sau đây đúng khi nói về lực căng dây?

A. Lực căng dây có phương dọc theo dây, cùng chiều với lực do vật kéo dãn dây.

B. Lực căng dây có phương vuông góc sợi dây, chiều chống lại xu hướng bị kéo dãn.

C. Với những dây có khối lượng không đáng kể thì lực căng ở hai đầu dây luôn có cùng một độ lớn.

D. Với những dây có khối lượng không đáng kể thì lực căng ở hai đâu dây luôn khác nhau về độ lớn.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Khi vật treo trên sợi dây nhẹ cân bằng thì trọng lực tác dụng lên vật

Khi vật treo trên sợi dây nhẹ cân bằng thì trọng lực tác dụng lên vật

A. cùng hướng với lực căng dây.

B. cân bằng với lực căng dây.

C. bằng không.

D. hợp với lực căng dây một góc .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật đang lơ lửng ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào?

Một vật đang lơ lửng ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào?

A. Lực đẩy Archimedes và lực cản của nước.

B. Lực đẩy Archimedes và lực ma sát.

C. Trọng lực và lực cản của nước.

D. Trọng lực và lực đẩy Archimedes.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một quả bóng bị chìm 1/2 trong nước. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên quả bóng có độ lớn bằng

Một quả bóng bị chìm ½ trong nước. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên quả bóng có độ lớn bằng 

A. ½ trọng lực tác dụng lên quả bóng. 

B. trọng lực tác dụng lên quả bóng.

C. trọng lượng của phần nước có thể tích bằng ½ thể tích quả bóng.

D. trọng lượng của phần nước có thể tích bằng thể tích quả bóng.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Lực đẩy Archimedes tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng bằng

Lực đẩy Archimedes tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng bằng

A. trọng lượng của vật. 

B. trọng lượng của chất lỏng.

C. trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.

D. trọng lượng của phần vật nằm dưới mặt chất lỏng.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Khi nâng một tảng đá ở trong nước ta thấy nhẹ hơn khi nâng nó trong không khí. Sở dĩ như vậy là vì?

Khi nâng một tảng đá ở trong nước ta thấy nhẹ hơn khi nâng nó trong không khí. Sở dĩ như vậy là vì 

A. khối lượng của tảng đá thay đổi.

B. lực đẩy của nước.

C. khối lượng của nước thay đổi.

D. lực đẩy của tảng đá.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Ta biết công thức tính lực đẩy Archimedes là FA = p.g.V. Ở hình vẽ bên thì V là thể tích của

Ta biết công thức tính lực đẩy Archimedes là . Ở hình vẽ bên thì V là thể tích của

A. toàn bộ vật.

B. chất lỏng.

C. phần chìm của vật.

D. phần nổi của vật.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một quả cầu bằng sắt treo vào một lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 1,7 N. Nhúng chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 1,2N.

Một quả cầu bằng sắt treo vào một lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 1,7 N. Nhúng chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 1,2 N. Lực đẩy Archimedes có độ lớn là 

A. 1,7 N.

B. 1,2 N.

C. 2,9 N.

D. 0,5 N.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một miếng sắt có thể tích 2 dm^3. Cho khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m^3. Tính lực đẩy Archimedes?

Một miếng sắt có thể tích . Cho khối lượng riêng của nước là . Lấy . Lực đẩy Archimedes tác dụng lên miếng sắt khi nhúng chìm trong nước có giá trị là 

A. 16,9 N.

B.15,6 N.

C. 19,6 N.

D. 9,6 N.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một vật có khối lượng 567 g làm bằng chất có khối lượng riêng 10,5 g/cm^3 được nhúng hoàn toàn trong nước. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật có giá trị là

Một vật có khối lượng làm bằng chất có khối lượng riêng được nhúng hoàn toàn trong nước. Biết khối lượng riêng của nước là . Lấy . Lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật có giá trị là 

A. 0,538 N.

B. 0,583 N.

C. 0,638 N.

D. 0,238 N.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Xét một tảng băng có phần thể tích chìm dưới nước khoảng 90%. Khối lượng riêng của tảng băng là?

Xét một tảng băng có phần thể tích chìm dưới nước khoảng 90%. Biết khối lượng riêng của nước biển là . Khối lượng riêng của tảng băng là 

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật có trọng lượng riêng 22000 N/m^3. Treo vật vào một lực kế rồi nhúng ngập trong nước thì lực kế chỉ 30 N. Nếu treo vật ngoài không khí thì số chỉ lực kế là

Một vật có trọng lượng riêng . Treo vật vào một lực kế rồi nhúng ngập trong nước thì lực kế chỉ 30 N. Lấy trọng lượng riêng của nước là . Nếu treo vật ở ngoài không khí thì số chỉ của lực kế là 

A. 75 N.

B. 50 N.

C. 55 N.

D. 40 N.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Kỷ lục thế giới về lặn tự do (không có bình dưỡng khí) được thực hiện bởi một nữ thợ lặn người Slovenia khi cô lặn xuống biển với độ sâu 114 m.

Kỷ lục thế giới về lặn tự do (không có bình dưỡng khí) được thực hiện bởi một nữ thợ lặn người Slovenia khi cô lặn xuống biển với độ sâu 114 m. Lấy giá trị trung bình khối lượng riêng của nước biển là , . Độ chênh lệch áp suất tại vị trí này so với mặt thoáng của nước biển là 

A. .

B. .    

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một ôtô khối lượng 2 tấn, bắt đầu rời bến chuyển động nhanh dần đều, sau 20 s vận tốc đạt 10 m/s. Lực phát động và quãng đường ôtô đi được trong thời gian trên là

Một ôtô khối lượng 2 tấn, bắt đầu rời bến chuyển động nhanh dần đều, sau 20 s vận tốc đạt 10 m/s. Bỏ qua ma sát, lực phát động tác dụng vào ôtô và quãng đường ôtô đi được trong thời gian trên có giá trị lần lượt là 

A. .

B. .     

C. .

D.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật có khối lượng m = 100 g bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái đứng yên nhờ lực phát động tác động lên vật là F = 0,4 N. Gia tốc và quãng đường vật đi sau 20 s là

Một vật có khối lượng bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái đứng yên nhờ lực phát động tác động lên vật là . Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là . Cho . Gia tốc của vật và quãng đường vật đi sau 20 s lần lượt là

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một ôtô có khối lượng 500 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,5 m/s^2 từ trạng thái đứng yên. Lực phát động tác dụng vào ôtô là

Một ôtô có khối lượng 500 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc từ trạng thái đứng yên. Hệ số ma sát giữa ôtô và mặt đường là . Cho . Lực phát động tác dụng vào ôtô là 

A. 300 N.

B. 500 N.

C. 600 N.

D. 150 N.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Dưới tác dụng của lực F, một vật có khối lượng m = 100 g chuyển động thẳng nhanh dần đều, đi được một quãng đường 2,5 m trong 5 s trên mặt phẳng ngang. Lực F tác dụng vào vật có độ lớn là

Dưới tác dụng của lực F, một vật có khối lượng chuyển động thẳng nhanh dần đều, đi được một quãng đường 2,5 m trong 5 s trên mặt phẳng ngang. Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là . Cho . Lực F tác dụng vào vật có độ lớn là

A. 0,01 N.

B. 0,02 N.

C. 0,03 N.

D. 0,04 N.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một đầu tàu kéo một toa xe bắt đầu chuyển động nhanh dần đều. Khi đi được 3 phút 20 giây thì toa xe đạt vận tốc 72 km/h. Lực kéo tác dụng lên đoàn tàu có giá trị là

Một đầu tàu kéo một toa xe bắt đầu chuyển động nhanh dần đều. Khi đi được 3 phút 20 giây thì toa xe đạt vận tốc 72 km/h. Biết hệ số ma sát là và khối lượng toa xe là 1 tấn. Cho . Lực kéo tác dụng lên đoàn tàu có giá trị là 

A. 1000 N.

B. 1100 N.

C. 2000 N.

D. 1500 N.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một đầu tàu kéo một toa xe bắt đầu chuyển động thẳng đều. Biết hệ số ma sát là 0,1 và khối lượng toa xe là 1 tấn. Lực kéo của đầu tàu là

Một đầu tàu kéo một toa xe chuyển động thẳng đều. Biết hệ số ma sát là và khối lượng toa xe là 1 tấn. Cho . Lực kéo của đầu tàu là 

A. 1000 N.

B. 1100 N.

C. 2000 N.

D.1500 N.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một xe ôtô đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì tắt máy chuyển động chậm dần đều do ma sát. Thời gian xe đi được từ lúc tắt máy đến lúc ngừng là

Một xe ôtô đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì tắt máy chuyển động chậm dần đều do ma sát. Hệ số ma sát giữa bánh xe với mặt đường là . Cho . Thời gian xe đi được từ lúc tắt máy cho đến lúc ngừng là 

A. 20 s.

B. 10 s.

C. 30 s.

D. 25 s.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một xe ôtô đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì tắt máy chuyển động chậm dần đều do ma sát. Quãng đường xe đi được từ lúc tắt máy đến lúc ngừng là

Một xe ôtô đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì tắt máy chuyển động chậm dần đều do ma sát. Hệ số ma sát giữa bánh xe với mặt đường là . Cho . Quãng đường xe đi được từ lúc tắt máy cho đến lúc ngừng là 

A. 50 m.

B. 150 m.

C. 200 m.

D. 100 m.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một ôtô có khối lượng 3 tấn đang đi với vận tốc v = 72 km/h thì tài xế tắt máy, xe chuyển động chậm dần đều. Đoạn đường mà xe chạy thêm là

Một ôtô có khối lượng 3 tấn đang đi với vận tốc thì tài xế tắt máy, xe chuyển động chậm dần đều. Cho hệ số ma sát giữa xe và mặt đường là 0,1. Cho . Đoạn đường mà xe chạy thêm là 

A. 100 m.

B. 150 m.

C. 200 m.

D. 250 m.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một ôtô có khối lượng 3 tấn đang đi với vận tốc v = 72 km/h thì tài xế tắt máy, xe chuyển động chậm dần đều. Nếu tài xế thắng vời lực 6000 N thì đoạn đường mà xe chạy thêm là

Một ôtô có khối lượng 3 tấn đang đi với vận tốc 72 km/h thì tài xế tắt máy, xe chuyển động chậm dần đều. Cho hệ số ma sát giữa xe và mặt đường là 0,1 và . Nếu tài xế thắng với lực thắng 6000 N thì đoạn đường mà xe chạy thêm là

A. 100 m.

B. 100/3 m.

C. 200/3 m.

D. 200 m.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một ôtô có khối lượng m = 2 tấn chuyển động thẳng trên mặt đường ngang với vận tốc 32,4 km/h. Biết lực ma sát bằng 5% trọng lượng xe. Lực kéo của đầu máy là

Một ôtô có khối lượng m=2 tấn chuyển động thẳng đều trên mặt đường ngang với vận tốc 32,4 km/h. Cho . Biết lực ma sát bằng 5% trọng lượng xe. Lực kéo của đầu máy là 

A. 3000 N.

B. 2000 N.

C. 1500 N.

D. 1000 N.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một ôtô có khối lượng m = 2 tấn chuyển động thẳng đều trên mặt đường ngang với vận tốc 32,4 km/h. Cho g = 10 m/s^2. Thời gian xe đi thêm kể từ lúc tắt máy là

Một ôtô có khối lượng m = 2 tấn chuyển động thẳng đều trên mặt đường ngang với vận tốc 32,4 km/h. Cho . Biết lực ma sát bằng 5% trọng lượng xe. Khi xe đang chạy với vận tốc trên thì tài xế tắt máy, xe chạy thẳng chậm dần đều. Thời gian xe đi thêm kể từ lúc tắt máy là

A. 12 s.

B. 18 s.

C. 22 s.

D. 24 s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một ôtô có khối lượng m = 2 tấn chuyển động thẳng đều trên mặt đường ngang với vận tốc 32,4 km/h. Biết lực ma sát bằng 5% trọng lượng xe. Lực thắng và quãng đường xe đi thêm là

Một ôtô có khối lượng 𝑚=2 tấn chuyển động thẳng đều trên mặt đường ngang với vận tốc 32,4 km/h. Cho . Biết lực ma sát bằng 5% trọng lượng xe. Khi xe đang chạy với vận tốc trên thì tài xế tắt máy, xe chạy thẳng chậm dần đều. Nếu ngay lúc tắt máy, tài xế đạp thắng thì xe chạy thêm 3 s thì dừng hẳn. Lực thắng và quãng đường xe đi thêm lần lượt là 

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một ôtô đang chuyển động với vận tốc nào đó thì tắt máy, sau đó 2 giây thì vận tốc còn 2 m/s. Vận tốc lúc tắt máy của xe là?

Một ôtô đang chuyển động với vận tốc nào đó thì tắt máy, sau đó 2 giây thì vận tốc còn 2 m/s. Lực ma sát giữa ôtô và mặt đường bằng 0,05 trọng lượng của ôtô. Cho . Biết chuyển động của ôtô là chậm dần đều. Vận tốc lúc tắt máy của ôtô là 

A. 4 m/s.

B. 3 m/s.

C. 5 m/s.

D. 2 m/s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một ôtô đang chuyển động với vận tốc nào đó thì tắt máy, sau đó 2 giây thì vận tốc còn 2 m/s. Lực ma sát giữa ôtô và mặt đường bằng 0,05 trọng lượng của ôtô. Thời gian và đoạn đường ô tô đi thêm

Một ôtô đang chuyển động với vận tốc nào đó thì tắt máy, sau đó 2 giây thì vận tốc còn 2 m/s. Lực ma sát giữa ôtô và mặt đường bằng 0,05 trọng lượng của ôtô. Cho . Biết chuyển động của ôtô là chậm dần đều. Thời gian và đoạn đường ôtô đi thêm kể từ lúc tắt máy lần lượt là 

A. .

B. .

C.

D. .

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Videos Mới

Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.

Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.

Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.

a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.

Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.

Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.