Bài 2: Đơn vị và sai số trong môn Vật Lý

Trường THPT Phước Long, sách giải điện tử môn Vật Lý. Video hướng dẫn chi tiết bài đơn vị và sai số.

6 câu hỏi được giải

Đơn vị nào sau đây không thuộc thứ nguyên L [Chiều dài]?

Đơn vị nào sau đây không thuộc thứ nguyên L [Chiều dài]? 

A. Dặm.

B. Hải lí.

C. Năm ánh sáng.

D. Năm. 

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Đáp án nào sau đây gồm có một đơn vị cơ bản và một đơn vị dẫn xuất.

Đáp án nào sau đây gồm có một đơn vị cơ bản và một đơn vị dẫn xuất.

A. Mét, kilôgam.

B. Paxcan, Jun.

C. Niutơn, mol.

D. Candela, kenvin.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Chọn đáp án có từ/cụm từ thích hợp để hoàn thành bảng sau:

Chọn đáp án có từ/cụm từ thích hợp để hoàn thành bảng sau:

A. (1) K; (2) Khối lượng; (3) Cường độ dòng điện; (4) Lượng chất.

B. (1) K; (2) Nhiệt độ; (3) Cường độ dòng điện; (4) Cường độ ánh sáng.

C. (1) K; (2) Nhiệt độ; (3) Cường độ dòng điện; (4) Lượng chất.

D. (1) K; (2) Khối lượng; (3) Cường độ dòng điện; (4) Cường độ ánh sáng.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Trong các phép đo dưới đây, đâu là phép đo trực tiếp?

Trong các phép đo dưới đây, đâu là phép đo trực tiếp?

(1) Dùng thước đo chiều cao.

(2) Dùng cân đo cân nặng.

(3) Dùng cân và ca đong đo khối lượng riêng của nước.

(4) Dùng đồng hồ và cột cây số đo tốc độ của người lái xe.

A. (1), (2).

B. (1), (2), (3).

C. (1), (2), (4).

D. (3), (4).

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Giá trị nào sau đây có 2 chữ số có nghĩa (CSCN)?

Giá trị nào sau đây có 2 chữ số có nghĩa (CSCN)?

A. 201 m.    

B. 0,02 m.

C. 20 m.

D. 210 m.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Sai số tương đối của chu vi bánh xe là: A. 0,05%. B. 5%. C. 10%. D. 25%.

Một bánh xe có bán kính là . Sai số tương đối của chu vi bánh xe là:

A. 0,05%.

B. 5%.

C. 10%.

D. 25%.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Videos Mới

Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.

Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.

Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.

a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.

Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.

Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.